Mô Tả Về Ô Tô (Phần 2)

Category: Chia Sẻ, Kỹ Năng Nghề 1

Những bài viết trước, Cộng Đồng Sinh Viên Ô Tô đã giới thiệu tới bạn những Khái quát cơ bản về ô tô – tức những cấu tạo bên ngoài.

Và trong phần tiếp theo này, chúng mình sẽ gửi đến bạn mô tả sơ bộ về ô tô – tức những phần bên trong của động cơ. Chúng ta cùng bắt đầu nào!

» Xem thêm: Mô Tả Về Ô Tô (Phần 1)

Dầu Động Cơ

Tầm quan trọng của việc thay dầu động cơ
Dầu động cơ bị biến chất khi sử dụng, hay thậm chí khi nó không được sử dụng.
Dầu động cơ bị bẩn do nó cuốn chất bẩn và muội than bên trong động cơ và bị đen lại.

Nếu dầu động cơ không được thay thế
 – Động cơ có thể bị hỏng và trở nên khó khởi động
 – Liên tục bổ sung dầu động cơ mà không thay nó sẽ dẫn đến làm giảm tính năng của dầu như trong đồ thị.

Dầu động cơ là gì?
Dầu động cơ đóng vai trò sau:
 1. Chức năng bôi trơn.
 2. Chức năng làm sạch.
 3. Chức năng làm kín.
 4. Chức năng chống rỉ.
 5. Chức năng làm mát.

mô tả về ô tô

Những nguyên nhân làm cho lượng dầu động cơ giảm đi
Dầu động cơ giảm dần từng ít một, thậm chí dưới điều kiện bình thường, một lượng nhỏ dầu động cơ bị cháy cùng với nhiên liệu sau khi bôi trơn.

Chu kỳ thay thế
 – Thay dầu động cơ tùy theo quãng đường lái xe hay thời gian do nó khó có thể nhận biết sự biến chất bằng cách quan sát.
   Ví dụ: Thay dầu động cơ cho xe Corolla ở thị trường chung:
            + Động cơ xăng: Sau mỗi 10,000 Km hay một năm.
            + Động cơ Diesel: Sau mỗi 5,000 km hay 6 tháng.
 – Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng do chu kỳ thay thế có thể thay đổi theo kiểu xe và điều kiện sử dụng của xe.

Các loại dầu động cơ
Dầu động cơ được phân loại theo API tùy theo tính năng về chất lượng và SAE theo độ nhớt. Hãy tham khảo Hướng dẫn sử dụng cho loại dầu thích hợp.

mô tả về ô tô
1. Tiêu thụ dầu động cơ
2. Dẫn hướng xu-páp
3. Xu-páp

mô tả về ô tô mô tả về ô tô

Lọc Dầu Động Cơ

Lọc dầu động cơ là gì?
Đây là bộ phận dùng để loại bỏ muội than, cặn bẩn và các hạt kim loại trong dầu động cơ.

Nếu lọc dầu động cơ không được thay thế
Nếu lọc dầu bị tắc, dầu không thể chảy qua lọc. Sau đó van an toàn sẽ mở ra và đưa dầu bẩn vào trong động cơ.

Chu kỳ thay thế
 – Thay lọc dầu động cơ tùy theo quãng đường lái xe hay thời gian sử dụng do không thể đánh giá được mức độ biến chất bằng quan sát.
   Ví dụ: Thay thế lọc dầu động cơ cho xe Corolla ở thị trường chung: Sau mỗi 10,000 km hay 1 năm.
 – Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng do chu kỳ thay thế có thể thay đổi theo kiểu xe và điều kiện sử dụng của xe.

mô tả về ô tô

Hệ Thống làm Mát Và Sưởi Ấm

Hệ thống làm mát là gì?
Hệ thống này giữ cho nhiệt độ của động cơ không đổi. Cũng như, nước làm mát nóng sẽ sấy không khí để điều chỉnh nhiệt độ bên trong khoang hành khách.

Nếu nước làm mát bị rò rỉ
Nó không chỉ gây nên quá nóng mà còn làm hỏng chính bản thân động cơ.

Chu kỳ kiểm tra
Kiểm tra sau mỗi 40,000 Km hay 2 năm.

mô tả về ô tô
1. Nắp quy lát
2. Bơm nước
3. Thân máy
4. Van hằng nhiệt
5. Bình chứa
6. Két nước

Nắp Két Nước

Nắp két nước là gì?
 – Nó cho phép nước làm mát ổn định ở một áp suất không đổi nhằm giữ cho điểm sôi của nước làm mát lớn hơn 100oC. Cũng như, nó nâng cao tính năng làm mát bằng cách tạo nên sự chênh lệch nhiệt độ giữa nước làm mát và không khí lớn hơn.
 – Van áp suất mở ở áp suất cao để đưa nước làm mát vào bình chứa. Mặt khác, van chân không mở khi giảm áp suất để hút nước làm mát ngược lại từ bình chứa.

Tầm quan trọng của việc kiểm tra nắp két nước
Nếu nó không hoạt động tốt, nó sẽ gây nên quá nóng.

Chu kỳ kiểm tra
Kiểm tra sau mỗi 40,000 Km hay 2 năm.

mô tả về ô tô
1. Van áp suất
2. Van chân không

Nước Làm Mát Động Cơ

Nước làm mát động cơ là gì?
Nó đóng vai trò sau:
 – Nó ngăn không có nước làm mát đóng băng.
 – Nó ngăn không cho các bộ phận của hệ thống làm mát bị rỉ.
 – Nó ngăn hệ thống quá nóng (điểm sôi cao hơn so với nước).

Nếu không thay nước làm mát
Khả năng chống rỉ của nó sẽ giảm đi, và két nước, đường ống thép và cao su v.v…sẽ bị hỏng.

Chu kỳ thay thế
 – Thay nước làm mát động cơ tùy theo quãng đường lái xe hay thời gian sử dụng do khó đánh giá được mức độ biến chất bằng quan sát.
   Ví dụ: Thay nước làm mát cho xe Corolla ở thị trường chung: Sau mỗi 40,000 Km hay 2 năm.
 – Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng do chu kỳ thay thế có thể thay đổi theo kiểu xe và điều kiện sử dụng của xe.

mô tả về ô tô

Loại nước làm mát
Có hai loại nước làm mát (LLC – nước làm mát có tuổi thọ cao): đỏ và xanh. Cả hai loại hầu như có cùng thành phần.

Nồng độ
Hãy sử dụng nước làm mát được hòa trộn với nước thường tuy nhiên nó dễ đóng băng nếu không sử dụng nồng độ thích hợp. Hãy sử dụng nồng độ LLC thích hợp cho từng khu vực. Hãy tham khảo sách Hướng dẫn sử dụng để biết nồng độ thích hợp của LLC.

Đai Dẫn Động

Đai dẫn động là gì?
Đai dẫn động dẫ động các thiết bị phụ như máy phát, bơm trợ lực lái, bơm nước.

Nếu đai dẫn động bị hỏng
 – Máy phát sẽ ngừng hoạt động và ắc quy sẽ hết điện.
 – Bơm nước sẽ ngừng hoạt động và nó gây ra trục trặc như quá nóng.

Chu kỳ kiểm tra
 – Tiến hành kiểm tra tùy theo quãng đường lái xe hay thời gian sử dụng.
   Ví dụ: Kiểm tra cho xe Corolla ở thị trường chung: Sau mỗi 20,000 Km hay 2 năm.
 – Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng do chu kỳ thay thế có thể thay đổi theo kiểu.

mô tả về ô tô

Phần Tử Lọc Khí

Chức năng của phần tử lọc khí
Lọc sạch bụi bẩn, cát v.v. để làm sạch không khí nạp vào trong động cơ.

Nếu lọc khí bị tắc
Công suất ra của động cơ sẽ giảm và tính kinh tế nhiên liệu sẽ kém do lương không khí hút vào trong xylanh giảm đi.

Chu kỳ làm sạch/thay thế
 – Làm sạch hay thay thế tùy theo quãng đường lái xe hay thời gian sử dụng do khó đánh giá được mức độ biến chất bằng quan sát.
   + Kiểm tra cho xe Corolla ở thị trường chung: Sau mỗi 20,000 Km hay 2 năm.
   + Thay thế cho xe Corolla ở thị trường chung: Sau mỗi 40,000 Km hay 4 năm.
 – Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng do chu kỳ thay thế có thể thay đổi theo kiểu xe.
 – Khi lái xe ở khu vực nhiều cát và bụi, chu kỳ làm sạch/thay thế sẽ ngắn hơn (Do nó dễ bị tắc hơn).

mô tả về ô tô

Khe Hở Xu-páp

Khe hở xu-páp là gì?
Nó cho phép thời điểm đóng và mở xu-páp chính xác thậm chí nếu các chi tiết bị giãn nở do nhiệt.

Khe hở quá lớn
Nó gây ra triêu chứng như tiếng kêu không bình thường từ động cơ (kêu xu-páp).

Khe hở không đủ
Nó gây ra triệu chứng như động cơ rung nhẹ.

Chu kỳ kiểm tra/điều chỉnh
 – Kiểm tra/điều chỉnh tùy cho xe Corolla ở thị trường chung:
   + Động cơ xăng: Sau mỗi 40,000 Km hay 80,000 Km.
   + Động cơ Diesel: Sau mỗi 20,000 Km.
 – Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng do chu kỳ thay thế có thể thay đổi theo kiểu xe.

mô tả về ô tô
1. Trục cam
2. Xu-páp xả
3. Xích cam
4. Xu-páp nạp
5. Trục khuỷu

Dây Đai (Xích) Cam

Dây đai cam là gì?
Nó truyền chuyển động quay của trục khuỷu đến trục cam để dẫn động chính xác các xu-páp.

Tầm quan trọng của việc thay dây đai cam
Nó bị cứng lại do nhiệt của động cơ, và điều đó có thể dẫn đến nứt hay làm cho các răng bị đứt do vật liệu cao su.

Nếu đai cam bị đứt
Thời điểm đóng và mở xu-páp không đồng bộ, và động cơ ngừng hoạt động. Pít-tông chạm vào các xu-páp và các xu-páp sẽ bị cong.

Chu kỳ thay thế
 – Thay đai cam tùy theo quãng đường lái xe.
   Ví dụ: Thay thế cho xe Corolla ở thị trường chung: Sau mỗi 100,000 Km.
 – Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng do chu kỳ thay thế có thể thay đổi theo kiểu xe.
 – Xích cam không được thay thế định kỳ.

mô tả về ô tô

Bugi

Bugi là gì?
Nó phát ra tia lửa để đốt cháy hỗn hợp không khí – nhiên liệu đã được nén lại.

Tầm quan trọng của việc thay thế bugi
 – Khi điện cực bị mòn, khe hở bugi trở nên lớn hơn.
 – Dính chất bẩn (muội than).

Nếu bugi không được thay thế
Do mép của điện cực bị mòn, khe hở bugi rộng ra, tính kinh tế nhiên liệu sẽ kém, và công suất phát ra giảm.

Chu kỳ kiểm tra/thay thế
 – Thay thế tùy theo quãng đường lái xe.
 – Cũng không thể kiểm tra trạng thái bằng quan sát.
   + Kiểm tra cho xe Corolla ở thị trường chung: Sau mỗi 10,000 Km hay 1 năm (chỉ áp dụng khi không có bộ lọc khí xả).
   + Thay thế cho xe Corolla ở thị trường chung: Sau mỗi 20,000 Km hay 4 năm.
 – Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng do chu kỳ thay thế có thể thay đổi theo kiểu xe.
 – Không cần thiết phải điều chỉng khe hở của bugi điện cực Platin và Iridium, tuy nhiên chúng cần thay thế sau 100,000 Km đến 150,000 Km.

mô tả về ô tô

Có Thể Bạn Quan Tâm

1 nội dung có liên quan “Mô Tả Về Ô Tô (Phần 2)

  1. Xem Thêm: Mô Tả Về Ô Tô (Phần 4) » Cộng Đồng Sinh Viên Ô Tô

THÊM SUY NGHĨ