Khái Quát Về Ô Tô (Phần 3)

Category: Chia Sẻ, Kỹ Năng Nghề 3

Tiếp nối phần trước bài viết Khát quát về ô tô, hôm nay Cộng Đồng Sinh Viên Ô Tô gửi tới các bạn phần 3. Chúc các bạn học tập hiệu quả.

Sơn

Sơn là một loại màng được phủ lên trên bề mặt của thân xe. Mục đích chính của nó là nâng cao vẻ đẹp của thân xe. Một mục đích khác nữa là để bảo vệ thân xe khỏi bị rỉ, ánh nắng mặt trời, bụi và mưa.

ô tô
1. Tấm kim loại
2. Lớp lót: Để bảo vệ thân xe khỏi bị rỉ
3. Lớp trung gian: Tạo nên lớp nền và làm nhẵn lớp lót
4. Lớp phủ ngoài: Đây là lớp ngoài cùng, nó mang lại cho sơn độ bóng và độ hấp dẫn

Các loại lớp phủ ngoài

A. Màu thịt
Bao gồm một lớp sơn phủ ngoài, loại sơn này chỉ dùng sơn màu mà không có bất kỳ hạt nhôn nào.

B. Màu Metallic
Lớp phủ ngoài cùng có hai lớp: một lớp màu matellic trong đó có lẫn các hạt nhôm, và một lớp bóng được làm từ sơn không màu. Cần phải cẩn thận khi bảo dưỡng hay rửa loại xe này, do chỉ một vết xước nhỏ trên lớp bóng cũng có thể nhận thấy được.

C. Màu mica
Nó bao gồm 3 lớp phủ ngoài. Lớp giữa có chứa những hạt mica nhỏ. Đặc điểm độc đáo của loại sơn này là độ sâu, độ bóng và độ trong suốt giống như ngọc trai. Cần phải cẩn thận để bảo vệ lớp dầu bóng khỏi bị xước.

ô tô
1. Phản xạ ánh sáng

Kính Ô Tô

Kính là một bộ phận quan trọng dùng để đảm bảo độ an toàn và tính tiện nghi cho xe. Không những trong suốt, kính ô tô còn bảo vệ hành khách bằng cách khó vỡ trước tác dụng của ngoại vật.

ô tô
1. Ánh nắng mặt trời
2. Tia cực tím UV

Các loại kính

A. Kính hai lớp
Một lớp màng trong suốt được đặt vào giữa hai tấm kính thông thường, và ép lại với nhau. Nó được thiết kế để tránh những vật, như đá văng vào từ bên ngoài, không xuyên qua kính. Nó cũng không bị vỡ thành những mảnh sắc.
Ngày nay, loại kính này được dùng làm kính chắn gió. Lớp màng được dùng làm kính hai lớp sẽ ngăn tia cực tím.

B. Kính tôi nhiệt
Kính thông thường được nung nóng và làm lạnh nhanh để tạo nên loại kính này, nó có khả năng chống va đập cao hơn.
Nó có cường độ cao gấp 4 lần so với kính thông thường. Mặc dù kính tôi nhiệt bị vỡ khi bị đập mạnh, nó vỡ thành dạng hạt để giảm nguy cơ bị thương.

C. Kính giảm tia cực tím UV
“UV” là viết tắt của từ “Ultraviolet Rays – tia cực tím”, và kính giảm UV được phát triển để giảm lượng tia cực tím có thể gây ra bỏng do ánh nắng. Được dùng chủ yếu ở giữa và cửa sổ sau, kính giảm tia cực tím UV giảm khoảng 90 đến 95% tia cực tím.

D. Kính màu
Toàn bộ kính màu xanh và đồng nhạt. Kính có một dải sẫm màu được sử dụng cho kính chắn gió. Chỉ có phần trên đỉnh là sẫm màu, và đường biên của nó giảm dần để nâng cao vẻ đẹp.

E. Kính hấp thụ năng lượng mặt trời
Kính này có chứa một lượng nhỏ kim loại như niken, sắt, coban, v.v…nó có tác dụng hấp thụ bước sóng của ánh nắng mặt trời ở trong khoảng tia hồng ngoại. Điều này giảm bớt nhiệt độ bên trong xe mà thông thường là kết quả của ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

Ghế

Ngoài chức năng đỡ khách hàng, ghế còn hấp thụ va đập.

ô tô
1. Tựa đầu
2. Lưng ghế
3. Đỡ lưng
4. Nệm ghế

Các chức năng điều chỉnh ghế
Ghế được thiết kế với nhiều chức năng điều chỉnh nhằm đảm bảo tính tiện nghi cho hành khách và giảm tối đa sự mệt mỏi khi lái xe với quãng đường dài.

ô tô

  1. Điều chỉnh trượt
    Điều chỉnh vị trí của ghế theo hướng dọc xe bằng cách trượt các ray bên dưới ghế.
  2. Điều chỉnh nghiêng lưng ghế
    Điều chỉnh góc nghiêng của lưng ghế về phía trước và sau.
  3. Điều chỉnh độ cao ghế
    Điều chỉnh độ cao của nệm ghế. Một số loại di chuyển toàn bộ ghế lên và xuống, loại khác chủ điều chỉnh phần trước và sau.
  4. Điều chỉnh đỡ lưng
    Tạo ra phần đỡ ở vùng thắt lưng của lưng ghế nằm làm giảm mệt mỏi cho hành khách khi lái xe với quãng đường dài.
  5. Điều chỉnh đỡ sườn
    Điều chỉnh độ rộng của phần đỡ sườn trên lưng ghế và mức độ đỡ cơ thể của lái xe khi quay vòng.
  6. Điều chỉnh tựa đầu
    Tựa đầu được thiết kế để bảo vệ lái xe khỏi bị gãy cổ trong trường hợp tai nạn từ phía sau. Điều chỉnh tựa đầu được sử dụng để điều chỉnh vị trí của tựa đầu phù hợp với khổ người và vị trí của hành khách.
    Có những loại mà có thể điều chỉnh lên xuống và loại khác có thể điều chỉnh cả lên xuống và trước sau.

Đai An Toàn

Khi phanh bị đạp gấp, hay khi tai nạn xảy ra, có thể của hành khách sẽ chuyển động về phía trước với lực quán tính mạnh. Đai an toàn sẽ giữ chắc cơ thể của hành khách vào ghế. Do đó, nó có thể tránh cho hành khách không bị đập vào vô lăng hay kính trước, hay bị văng ra khỏi xe.

Có hai loại đai an toàn:
 – Loại 2 điểm: Nó chỉ giữ hông.
 – Loại 3 điểm: Nó giữ cả hông và vai.

ô tô
1. Loại 2 điểm
2. Loại 3 điểm

ELR (Bộ cuốn đai có khóa khẩn cấp)

Khi phanh bị đạp gấp, hay khi tai nạn xảy ra, thiết bị này ngăn không cho đai an toàn bị kéo ra bằng cách khóa đai lại.
Thông thường, thiết bị này cho phép đai an toàn kéo ra hay cuốn vào khi hành khách cử động.

  1. Loại cảm nhận tốc độ
    Khóa đai khi tốc độ kéo ra của đai vượt quá một giá trị cho phép.
  2. Loại cảm biến G
    Khóa đai an toàn khi cảm biến phát hiện thấy lực gia tốc lớn được tác dụng lên toàn bộ xe.
  3. Loại cảm biến tổng hợp
    Có cả hai chức năng của cảm biến tốc độ và cảm biến G.

Những chức năng khác cũng được thiết kế cho dây đai an toàn như bộ giảm lực căng, nó điều chỉnh lực cuốn dây đai, hay dây đai hấp thụ và đập, nó bị giãn ra khi có va đập.

ô tô

Bộ căng đai khẩn cấp có hạn chế lực
Khi lái xe có va chạm mạnh như tai nạn từ phía trước, bộ căng đai khẩn cấp nâng cao tính hiệu quả của dây đai bằng cách ngay lập tức cuốn đai lại. Sau khi bộ căng đai khẩn cấp đã hoạt động, bộ hạn chế lực kéo hoạt động nếu chuyển động của hành khách do lực quán tính vượt quá lực xác định trước của dây đai. Nó nhả dây đai cùng với chuyển động của hành khách  nhằm giảm nhẹ chấn thương cho vai của hành khách.
bộ căng đai khẩn cấp có hạn chế lực hoạt động đồng thời với túi khí SRS.

ô tô
Bộ căng đai khẩn cấp có hạn chế lực

Khóa Cửa

Khóa của ngăn không cho cửa dễ dàng mở ra do rụng động hay va đập. Để ngăn ngừa kể trộm, chúng cũng có chức năng ngăn không cho khóa của bị mở ra bằng tay nằm bên trong và bên ngoài.

ô tô
A. Cửa mở
B. Cửa khép
C. Cửa đóng

Hệ thống điều khiển khóa cửa từ xa
Cửa có thể được khóa và mở khóa từ xa bằng cách ấn các nút LOCK (khóa) và UNLOCK (mở khóa) trên chìa. Một số xe có trang bị chức năng trả lời, nó nháy đèn xi-nhan khi cửa được khóa một lần và mở khóa lần hai.

ô tô
1. Bộ dò tín hiệu (gương chiếu hậu bên trong)
2. Bộ khóa cửa
3. Chìa điều khiển

Hệ thống khép cửa
Khi ECU phát hiện thấy cửa khép hờ, nó kích hoạt mô-tơ cụm khóa của để đóng hoàn toàn của lại.
Cũng có hệ thống khép cửa cho nắp khoang hành lý để đóng hoàn toàn nắp khoang hành lý nếu ECU phát hiện thấy nó khép hờ.

ô tô
1. ECU cửa
2. Cụm khóa cửa
3. Mô-tơ khép nắp khoang hành lý
A. Trước khi hoạt động
B. Sau khi hoạt động

Hệ thống chìa khóa thông minh
Hệ thống chìa khóa thông minh cho phép lái xe thực hiện các thao tác sau mà chỉ đơn thuần cầm theo chìa.

ô tô
A. Mở khóa/khóa cửa
B. Hủy khóa tay lái và khởi động động cơ
C. Mở nắp khoang hành lý
1. Cần
2. Lấy chìa cơ khí ra
3. Công tắc khóa cửa
4. Công tắc khởi động động cơ
5. Công tắc ấn nắp khoang hành lý

LƯU Ý: Chìa cơ khí bên trong chìa thông minh có thể dùng để mở cửa và khởi động động cơ như bình thường.

Có Thể Bạn Quan Tâm

3 nội dung có liên quan “Khái Quát Về Ô Tô (Phần 3)

  1. Xem Thêm: Mô Tả Về Ô Tô (Phần 1) » Cộng Đồng Sinh Viên Ô Tô

  2. Xem Thêm: Mô Tả Về Ô Tô (Phần 2) » Cộng Đồng Sinh Viên Ô Tô

  3. Xem Thêm: Mô Tả Về Ô Tô (Phần 3) » Cộng Đồng Sinh Viên Ô Tô

THÊM SUY NGHĨ