Hướng Dẫn Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo (P6)

Category: Chia Sẻ, Kỹ Năng Nghề 0

Tiếp nối phần 5, Cộng Đồng Sinh Viên Ô Tô gửi đến các bạn hướng dẫn sử dụng các loại dụng cụthiết bị đo thường dùng.

Xem thêm: Hướng Dẫn Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo (P5)

Đồng Hồ Đo Xy-lanh

Ứng dụng
Được sử dụng để đo đường kính xy-lanh.

Độ chính xác của phép đo: 0.01mm

Đặc điểm:
 – Chuyển động ra và vào của đầu đo được đọc bằng đồng hồ so.
 – Panme cũng được sử dụng để đo đường kính xy-lanh.

svot-1
(1) Các thanh bổ sung
(2) Vít bộ thanh đo bổ sung
(3) Đầu đo
(4) Panme

Hướng dẫn
1. Bộ đồng hồ đo xy-lanh
(1) Dùng thước kẹp, đo đường kính xy-lanh và lấy kích thước tiêu chuẩn.

    (2) Lắp thanh đo bổ sung và đệm điều chỉnh sao cho đồng hồ sẽ lớn hơn đường kính xy-lanh khoảng từ 0.5 đến 1.0mm (thanh đo bổ sung được đánh dấu với kích thước của chúng (với khoảng cách 5mm), hãy dùng chiều dài này để tham khảo khi chọn thanh đo thích hợp. Sau đó, tinh chỉnh bằng vòng đệm).
    (3) Ấn đầu di động khoảng 1mm khi đồng hồ so được gắn vào thân của đồng hồ đo xy-lanh.

(1) Thước kẹp (2) Xy-lanh (3) Vít đặt thanh bổ sung (4) Thanh bổ sung (5) Kích thước thanh bổ sung (6) Đệm điều chỉnh (7) Ống xoay (8) Vít đặt
(1) Thước kẹp
(2) Xy-lanh
(3) Vít đặt thanh bổ sung
(4) Thanh bổ sung
(5) Kích thước thanh bổ sung
(6) Đệm điều chỉnh
(7) Ống xoay
(8) Vít đặt

2. Chỉnh điểm không của đồng hồ đo xy-lanh
    (1) Đặt panme đến đường kính tiêu chuẩn đã đo được bằng thước kẹp. Cố định đầu di động của panme bằng kẹp hãm.
    (2) Di chuyển đồng hồ đo xy-lanh bằng cách sử dụng thanh đo bổ sung làm tâm quay.
    (3) Đặt điểm không của đồng hồ đo xy-lanh (điểm mà tại đó kim chỉ của đồng hồ thay đổi chiều chuyển động).

(1) Panme (2) Đầu di động (3) Kẹp (4) Giá
(1) Panme
(2) Đầu di động
(3) Kẹp
(4) Giá

3. Đo đường kính của xy-lanh
    (1) Ấn nhẹ phần dẫn hướng và cẩn thận đưa đồng hồ vào ống xy-lanh.
    (2) Di chuyển đồng hồ để tìm vị trí có khoảng cách ngắn nhất.
    (3) Đọc giá trị tại khi kim ở vị trí với khoảng cách ngắn nhất.

(1) Phần dẫn đường (2) Đầu đo (3) Phía dài hơn (4) Phía ngắn hơn
(1) Phần dẫn đường
(2) Đầu đo
(3) Phía dài hơn
(4) Phía ngắn hơn

4. Đọc giá trị đo
    (1) Đọc ở phía dài hơn
          x + y
    (2) Đọc ở phía ngắn hơn
          x + z
    x: Kích thước tiêu chuẩn (giá trị của panme)
    y: Chỉ số đồng hồ (phía 1)
    z: Chỉ số đồng hồ (phía 2)
    Ví dụ: 87.00(x) – 0.05(z) = 86.95mm

Lứu Ý:
   (1) Tuân theo hướng dẫn trong sách hướng dẫn sửa chữa để biết vị trí đo.

   (2) Tính độ oval và độ côn từ kích thước của xy-lanh.

(1) Phía dài hơn (2) Phía ngắn hơn (3) Hướng ngang (4) Hướng trục khuỷu
(1) Phía dài hơn
(2) Phía ngắn hơn
(3) Hướng ngang
(4) Hướng trục khuỷu

         5. Độ Oval: A’ – B’ (A’>B’); a’ – b’ (a’>b’)
         6. Độ Côn: A’ – a’ (A’>a’); B’ – b’ (B’>b’)
    * Đường kính xy-lanh được tạo thành từ một vòng tròn chính xác. Tuy nhiên, lực ngang của pít-tông, nó ép từ hướng ngang của đầu xy-lanh và pít-tông mà tiếp xúc với nhiệt độ và áp suất cao. Do đó, đường kính xy-lanh có thể trở nên Oval hay Côn một chút.

Dây Đo Nhựa

Ứng dụng
Được dùng để đo khe hở dầu của những vùng được bắt chặt bằng các nắp, như cổ trục khuỷu và cổ biên.

Dây đo nhựa được làm bằng nhựa mềm, và có 3 màu, mỗi màu cho biết chiều dày khác nhau.
Dải đo khe hở:
    Xanh lá cây: 0.025 ~ 0.076mm
    Đỏ: 0.051 ~ 0.152mm
    Xanh da trời: 0.102 ~ 0.229mm

(1) Dây đo nhựa (2) Cân lực (3) Phần rộng nhất của dây đo (4) Trục khuỷu (5) Bạc thanh truyền (6) Nắp thanh truyền (7) Thanh truyền (8) Khe hở đầu
(1) Dây đo nhựa
(2) Cân lực
(3) Phần rộng nhất của dây đo
(4) Trục khuỷu
(5) Bạc thanh truyền
(6) Nắp thanh truyền
(7) Thanh truyền
(8) Khe hở đầu

Hướng dẫn
    (1) Lau sạch cổ biên và bạc.
    (2) Cắt một đoạn cây đo nhựa có chiều rộng bằng với bạc.
    (3) Đặt dây đo nhựa lên trên cổ biên như hình vẽ.
    (4) Đặt nắp bạc lên trên cổ biên và xiết chặt nó với mô-men xiết tiêu chuẩn. Không xoay trục khuỷu.
    (5) Tháo nắp bạc và dùng thước trên vỏ dây đo nhựa để xác định chiều dày của dây đo nhựa đã bị ép lại. Đo chiều dày ở phần rộng nhất của dây đo.

Dưỡng Đo Khe Hở Điện Cực Bugi

Ứng dụng
Được dùng để đo và điều chỉnh khe hở điện cực bugi.

Phạm vi đo: 0.8 ~ 1.1mm
 – Mỗi dây đo có chiều dày khác nhau được sử dụng để đo khe hở bugi.
 – Điện cực nối mát được bẻ cong bằng cách đặt nó vào rãnh của dưỡng để điều chỉnh khe hở.

Hướng dẫn
   (1) Lau sạch bugi.

    (2) Đo khe hở tại chỗ nhỏ nhất.
    (3) Dùng dưỡng mà có thể trượt với lực cản nhỏ, nhưng không lỏng, và đọc chiều dày.

(1) Dưỡng (2) Miếng điều chỉnh (3) Khe hở điện cực bugi
(1) Dưỡng
(2) Miếng điều chỉnh
(3) Khe hở điện cực bugi

Điều chỉnh
Đặt phần rãnh của miếng điều chỉnh lên điện cực nối mát của bugi, và bẻ điện cực để điều chỉnh. Không chạm vào phần sứ hay điện cực giữa.

(1) Điện cực nối mát (2) Điện cực giữa (3) Sứ cách điện (4) Miếng điều chỉnh
(1) Điện cực nối mát
(2) Điện cực giữa
(3) Sứ cách điện
(4) Miếng điều chỉnh

Chú Ý:
Bugi Platin và Iridium không yêu cần điều chỉnh khe hở trong khi kiểm tra định kỳ. Trong tình hình hiện nay, bugi thông thường trừ loại Platin và Iridium không cần phải kiểm tra nếu động cơ hoạt động bình thường.
    A. Bugi Platin
    B. Bugi Iridium

(1) Đường xanh da trời đậm (2) Platin (3) Đường xanh nõn chuối (4) Iridium (5) Miếng điều chỉnh
(1) Đường xanh da trời đậm
(2) Platin
(3) Đường xanh nõn chuối
(4) Iridium
(5) Miếng điều chỉnh

Thước Lá

Ứng dụng
Dùng để đo khe hở hay rãnh xéc-măng v.v…

svot-10

Hướng dẫn
    (1) Dùng để đo giá trị khe hở hay rãnh xéc-măng v.v…
    (2) Nếu khe hở không thể đo được bằng một lá, hãy dùng 2 hay 3 lá. Kết hợp các lá càng ít càng tốt.

svot-11

Chú Ý:
    (1) Để tránh cong hay hỏng đầu thước, không ấn mạnh thước vào khe hở cần đo.
    (2) Trước khi cất thước đi, luôn lau sạch bề mặt và bôi dầu để chống rỉ.

svot-12

Xem thêm các dụng cụ và thiết bị đo khác tại đây

Bài Viết Liên Quan

THÊM SUY NGHĨ