Hướng Dẫn Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo (P5)

Category: Chia Sẻ, Kỹ Năng Nghề 1

Tiếp nối phần 4, Cộng Đồng Sinh Viên Ô Tô gửi đến các bạn hướng dẫn sử dụng các loại dụng cụthiết bị đo thường dùng.

Xem thêm: Hướng Dẫn Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo (P4)

Panme

Ứng dụng
Đo đường kính ngoài/chiều dày chi tiết bằng cách tính toán chuyển động quay tương ứng của đầu di động theo hướng trục.

Phạm vi đo: 0~25mm; 25~50mm; 50~75mm; 75~100mm
Độ chính xác của phép đo: 0.01mm

(1) Đầu cố định (2) Đầu di động (3) Kẹp hãm (4) Vòng xoay (5) Hãm cóc
(1) Đầu cố định
(2) Đầu di động
(3) Kẹp hãm
(4) Vòng xoay
(5) Hãm cóc

Hướng dẫn

  1. Chỉnh điểm 0 (calip)
    Trước khi sử dụng panme, hãy kiểm tra để chắc chắn rằng các vạch không trùng với nhau.
    Kiểm Tra: Trong trường hợp panme 50~75mm như trong hình vẽ, đặt một đường tiêu chuẩn 50mm vào giữa đầu đo, và cho phép hãm cóc quay 2 đến 3 vòng. Sau đó, kiểm tra rằng đường chuẩn trên thân và vạch không trên vòng xoay trùng nhau.
    Điều Chỉnh:
    – 
    Nếu sai số nhỏ hơn 0.02mm

         Đẩy kẹp hãm để giữ chặt đầu di động. Sau đó dùng chìa điều chỉnh như trong hình vẽ để di chuyển và điều chỉnh phần thân.
       – Nếu sai số lớn hơn 0.02mm
         Đẩy kẹp hãm để giữ chặt đầu di động như trên. Dùng chìa điều chỉnh để nới lỏng hãm cóc theo hướng của mũi tên trên hình vẽ C. Sau đó, gióng thẳng vạch không trên ống quay với đường chuẩn trên thân.

    (1) Dưỡng tiêu chuẩn 50mm (2) Giá (3) Hãm cóc (4) Đầu di động (5) Kẹp hãm (6) Thân (7) Ống xoay (8) Chìa điều chỉnh
    (1) Dưỡng tiêu chuẩn 50mm
    (2) Giá
    (3) Hãm cóc
    (4) Đầu di động
    (5) Kẹp hãm
    (6) Thân
    (7) Ống xoay
    (8) Chìa điều chỉnh
  2. Đo
    (1) Đặt đầu đo cố định vào vật cần đo, và xoay ống xoay cho đến khi đầu di động chạm nhẹ vào vật đo.
    (2) Khi đầu di động chạm nhẹ vào vật đo, quay hãm cóc một ít vòng và đọc giá trị đo.
    (3) Hãm cóc làm đều áp lực tác dụng bởi đầu di động, vì vậy khi áp lực này lớn hơn một giá trị nhất định nó sẽ không tác dụng.
    CHÚ Ý:
     
    1. Panme phải được cố định trên giá khi đo các chi tiết nhỏ.
      2. Hãy tìm vị trí mà tại đó đường kính có thể đo chính xác được, bằng cách di chuyển panme.
    svot-3
  3. Đọc giá trị đo
    (1) Giá trị đo đến 0.5mm
         Đọc giá trị lớn nhất, mà có thể nhìn thấy được trên thang đo của thân panme.
         A Ví dụ: 55.5mm
    (2) Đọc giá trị đo từ 0.01mm đến 0.5mm
        Đọc tại điểm, mà thang đo trên ống xoay và đường chuẩn trên thân panme trùng nhau.
        B Ví dụ: 0.45mm
    (3) Cách tính giá trị đo
        A + B Ví dụ: 55.5 + 0.45 = 55.95mm

svot-4

Xem thêm: Hướng Dẫn Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo (P3)

Đồng Hồ Đo

Ứng dụng
Chuyển động lên xuống của đầu đo được chuyển thành chuyển động quay của kim chỉ ngắn và dài. Dùng để đo độ lệch hay cong của trục, và sự biến đổi bề mặt của mặt bích v.v…

Các loại đầu đo
A – Loại dài:
Dùng để đo những chi tiết ở những nơi chật hẹp.

B- Loại con lăn: Dùng để đo những bề mặt lồi/lõm v.v…
C – Loại bập bênh: Dùng để đo những chi tiết mà dao động không thể chạm trực tiếp vào (độ lệch theo hướng thẳng đứng của mặt bích lắp)
D – Loại phẳng: Dùng để đo vầu lồi v.v…

svot-5
(1) Kim dài (0.01mm/vạch)
(2) Kim ngắn (1mm/vạch)
(3) Vành ngoài (quay để đặt đồng hồ về điểm 0)
(4) Đầu di động
(5) Đầu đo

Độ chính xác của phép đo: 0.01mm

Hướng dẫn

  1. Đo
    (1) Luôn sử dụng khi đã định vị trên đến từ. Điều chỉnh vị trí của đồng hồ so và vật đo, và đặt đầu đo sao cho nó nằm ở điểm giữa của phạm vi chuyển động.
    (2) Quay vật đo và đọc độ lệch của kim chỉ.
  2. Đọc giá trị đo
    Đồng hồ so cho thấy chuyển động của 7 vạch.
    Độ lệch: 0.07mm
svot-6
(1) Vít hãm
(2) Tay nối
(3) Đế từ
(4) Điểm giữ của chuyển động

Xem thêm: Hướng Dẫn Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo (P2)

Dưỡng So

Ứng dụng
Một loại đồng hồ so được sử dụng để đo đường kính trong. Với loại được mô tả trong hình vẽ bên trái, kim dài quay một vòng khi chân di động di chuyển 2mm.

Độ chính xác của phép đo: 0.01mm
(Giá trị đồng hồ: 20 vạch = 0.2mm)

svot-7
(1) Chân di động
(2) Chân cố định
(3) Nút chuyển động (mở và đóng nút chân di động
(4) Đồng hồ so (quay để báo điểm 0)
(5) Đường kính trong

Hướng dẫn

  1. Chỉnh điểm 0
    (1) Đặt panme đến giá trị đo tiêu chuẩn, và cố định đầu di động của panme bằng khóa hãm.
    (2) Dùng chân cố định làm tâm quay, quay đồng hồ.
    (3) Đặt đồng hồ về điểm không ở điểm nhỏ nhất có thể (điểm mà tại đó kim đồng hồ đổi hướng để cho biết chân di động ở vị trí gần hơn).
  2. Đo
    (1) Dùng nút di chuyển để đóng chân di động và đưa các chân vào trong chi tiết cần đo.
    (2) Di chuyển chân di động sang trái và phải, lên và xuống, rồi đọc các số đo sau trên đồng hồ.
    Trái và phải: Tại điểm với khoảng cách dài nhất.
    Lên và xuống: Tại điểm với khoảng cách ngắn nhất.
  3. Cách tính toán giá trị đo
    Giá trị đo = Giá trị đo tiêu chuẩn ± Giá trị đọc
    (Ví dụ: Giá trị đo: 12.00mm + 0.2mm = 12.20mm
    Giá trị đo tiêu chuẩn: 12.00mm
    Giá trị đồng hồ (hướng mở): 0.2mm
svot-8
(1) Panme
(2) Đầu di động
(3) Kẹp hãm
(4) Giá
(5) Tâm quay
(6) Hướng thu hẹp
(7) Hướng mở rộng

CHÚ Ý:
   (1) Dùng chân cố định làm tâm quay, di chuyển đồng hồ sang trái và phải, rồi tìm điểm mà tại đó khoảng cách là lớn nhất.
   (2) Tại điểm đó, di chuyển đồng hồ lên và xuống rồi lấy giá trị tại điểm mà khoảng cách ngắn nhất.

svot-9

Xem thêm: Hướng Dẫn Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo (P1)

Bài Viết Liên Quan

1 nội dung có liên quan “Hướng Dẫn Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo (P5)

  1. Xem Thêm: Hướng Dẫn Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo (P6) » Cộng Đồng Sinh Viên Ô Tô

THÊM SUY NGHĨ